QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG

“SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ MAKE IN VIET NAM” NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1265/QĐ-BTTTT ngày  28/ 7/2020

của  Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2020 nhằm tôn vinh các sản phẩm công nghệ số thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam, giải các bài toán Việt Nam nhằm góp phần thực hiện sứ mệnh đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển, nền kinh tế Việt Nam bứt phá, phát triển nhanh, bền vững, bao trùm với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao vào năm 2045.

1. Tên Giải thưởng

Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2020.

2. Đơn vị chủ trì và thực hiện

Đơn vị chủ trì tổ chức: Bộ Thông tin và Truyền thông và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

3. Thời gian và địa điểm triển khai

- Họp báo công bố, phát động Giải thưởng: Tháng 8/2020.

- Thời gian nhận đăng ký tham gia Giải thưởng: Từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 20/10/2020.

- Lễ công bố và trao Giải thưởng dự kiến tổ chức: Tháng 11/2020 tại Hà Nội.

4. Mục đích Giải thưởng

- Thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, sáng tạo các sản phẩm công nghệ số, giải các bài toán Việt Nam;

- Tôn vinh các sản phẩm công nghệ số xuất sắc có giá trị thực tế góp phần phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, kiến tạo quốc gia số;

- Tuyên truyền, phổ biến, thúc đẩy chủ trương phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quảng bá cho các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam tới đông đảo doanh nghiệp và người dân Việt Nam.

5. Đối tượng tham gia

Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, có các sản phẩm công nghệ số được thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam, đã được đưa vào ứng dụng thực tế để giải các bài toán Việt Nam.

6. Danh mục Giải thưởng

6.1. Giải thưởng Nền tảng số xuất sắc.

6.2. Giải thưởng Sản phẩm số xuất sắc.

6.3. Giải thưởng Giải pháp số xuất sắc.

6.4. Giải thưởng Thu hẹp khoảng cách số (Thành thị - Nông thôn, Người yếu thế, Hạn chế mặt trái của công nghệ số).

6.5. Giải thưởng Sản phẩm số tiềm năng.

7. Quyền lợi và trách nhiệm của các doanh nghiệp tham gia Giải thưởng

- Các sản phẩm, giải pháp công nghệ số đoạt giải sẽ được nhận Cúp, Giấy  chứng nhận đạt Giải thưởng.

- Các doanh nghiệp đạt giải được phép quảng bá, tuyên truyền về các sản phẩm, dịch vụ và thành tích của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng, được đại diện cho ngành CNTT-TT tham gia các cuộc thi và Giải thưởng chuyên ngành cấp quốc gia và quốc tế khác.

- Được quảng bá sản phẩm, giải pháp công nghệ số trên phương tiện thông tin đại chúng của Bộ Thông tin và Truyền thông; được giới thiệu với các Quỹ đầu tư; được giới thiệu sản phẩm công nghệ số đoạt giải đến các cơ quan nhà nước tham khảo lựa chọn nhằm phục vụ ứng dụng CNTT; có thể tham gia trong quá trình nghiên cứu xây dựng các chính sách thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ số.

- Được quyền khai thác thương mại biểu tượng (Logo) Make in Viet Nam đi cùng sản phẩm, giải pháp công nghệ số được công nhận danh hiệu trong các hoạt động kinh doanh, tiếp thị; Được truyền thông về sản phẩm trên các phương tiện truyền thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (Website Make in Viet Nam, Báo VietNamNet, Báo ICTnews, các đài phát thanh truyền hình cả nước); Được Bộ Thông tin và Truyền thông tư vấn hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm.

- Các doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp mình. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ công bố những doanh nghiệp cố ý làm sai lệch các thông tin, số liệu trong hồ sơ tham gia Giải thưởng vì động cơ vụ lợi sẽ thu hồi Giải thưởng đã ban hành.

- Những thông tin, số liệu trong Hồ sơ tham gia Giải thưởng được bảo mật, trừ trường hợp có quy định khác.

8. Tiêu chí chung và cơ cấu điểm

8.1 Tiêu chí chung đối với các giải thưởng quy định tại mục 6.1, 6.2 và 6.3 của Quy chế

TT

Tiêu chí chung

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

5

Tính cấp thiết của bài toán mà sản phẩm đang giải quyết tại Việt Nam

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

7

Tác động kinh tế, xã hội

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

8.2 Tiêu chí chi tiết để đánh giá sản phẩm tham dự giải thưởng được quy định tại Phụ lục của Quy chế này.

9. Thời gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởng

Các doanh nghiệp đăng ký sản phẩm dự thi bắt đầu từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 20/10/2020.

Hình thức nộp hồ sơ: Đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử Giải thưởng: makeinvietnam.mic.gov.vn và makeinvietnam.vcci.com.vn.

Cơ quan thường trực Giải thưởng:

Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: tầng 4, nhà B, trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, số 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 024.39437309.

Email: makeinvietnam@mic.gov.vn.

10. Thủ tục đăng ký và xét chọn

10.1. Hồ sơ tham gia Giải thưởng:

Hồ sơ bản điện tử của doanh nghiệp đăng ký tham gia Giải thưởng bao gồm:

- Thông tin đăng ký của doanh nghiệp;

- Mô tả sản phẩm công nghệ số đăng ký tham dự Giải thưởng (theo mẫu);

- Bản kê khai thông tin, số liệu theo các tiêu chí của Giải thưởng tương ứng và các văn bản, tài liệu chứng minh cho các thông tin, số liệu đó;

- Bản cam kết về sự chính xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong đăng ký tham dự Giải thưởng của doanh nghiệp;

- Bản cam kết về quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền đối với sản phẩm.

10.2. Quy trình xét và trao tặng Giải thưởng

a) Giai đoạn sơ tuyển tham dự Giải thưởng

- Doanh nghiệp tham gia Giải thưởng đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến.

- Cơ quan thường trực tóm tắt, phân loại thông tin tham dự giải thưởng của doanh nghiệp để lựa chọn những hồ sơ đạt tiêu chuẩn quy định tại mục 8.1 của Quy chế này. Những hồ sơ chưa đầy đủ hay chưa phù hợp sẽ được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn sơ tuyển. Trong trường hợp cần thiết Cơ quan thường trực sẽ thuê các chuyên gia tư vấn kiểm tra, đánh giá về tính xác thực và chất lượng của hồ sơ tham gia xét chọn.

- Cơ quan thường trực sau khi báo cáo Hội đồng Giám khảo, sẽ có thông báo về kết quả xét hồ sơ cho các doanh nghiệp tham gia, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Giải thưởng.

b) Giai đoạn xét tuyển

Cơ quan thường trực lập danh sách các hồ sơ đủ tiêu chuẩn tham gia xét chọn. Hội đồng Giám khảo căn cứ vào tiêu chí đối với mỗi hạng mục Giải thưởng sẽ đánh giá để lựa chọn các sản phẩm vào vòng chung khảo.

Cơ quan thường trực và các tiểu ban chuyên môn sẽ thẩm định trực tuyến hoặc trực tiếp tại doanh nghiệp nếu cần.

c) Vòng chung khảo

Căn cứ vào kết quả thẩm định, Hội đồng Giám khảo sẽ tổ chức đánh giá chung khảo trực tuyến (live stream) trên Cổng thông tin điện tử để lựa chọn ra các giải Nhất, Nhì, Ba cho mỗi hạng mục giải thưởng.

d) Công nhận kết quả

Kết quả đánh giá của Hội đồng Giám khảo sẽ được Cơ quan thường trực tổng hợp và trình Trưởng Ban Tổ chức Giải thưởng ban hành Quyết định công nhận và trao Giải thưởng.

11. Hội đồng Giám khảo Giải thưởng

Hội đồng Giám khảo do Trưởng Ban Tổ chức Giải thưởng thành lập, bao gồm 05 Tiểu ban của Hội đồng.

Hội đồng Giám khảo có trách nhiệm xem xét và thẩm định các hồ sơ đăng ký tham gia Giải thưởng; đánh giá, xét chọn và đề xuất các sản phẩm công nghệ số để trao tặng Giải thưởng.

12. Phiên họp của Hội đồng Giám khảo

Chủ tịch Hội đồng Giám khảo điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có quá 1/2 số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành. Quyết định của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng.

13. Cơ quan thường trực Giải thưởng

13.1. Vụ Công nghệ thông tin là Cơ quan thường trực, có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tham mưu cho Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc tổ chức xét chọn, ban hành quyết định công nhận và trao tặng Giải thưởng.

13.2. Cơ quan thường trực có trách nhiệm:

- Tham mưu giúp Ban Tổ chức trong việc xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và các thủ tục có liên quan đến việc tổ chức Giải thưởng;

- Phối hợp báo cáo tình hình triển khai, các hoạt động liên quan đến Giải thưởng lên Ban Tổ chức;

- Đầu mối tiếp nhận hồ sơ của các doanh nghiệp tham dự Giải thưởng;

- Tổng hợp kết quả sơ khảo, chung khảo từ các Hội đồng báo cáo trình Trưởng Ban Tổ chức xem xét, quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức buổi Lễ trao giải;

- Theo dõi và báo cáo các hoạt động liên quan đến Giải thưởng, trình và xin ý kiến của Ban Tổ chức;

- Chủ trì tổ chức các buổi họp của Ban Tổ chức, buổi làm việc của Hội đồng Giám khảo;

- Phối hợp vận hành và duy trì Cổng thông tin điện tử Giải thưởng;

- Các công việc khác có liên quan.

14. Xử lý trường hợp có tranh chấp hay khiếu kiện

14.1. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố thông tin về các sản phẩm dự thi đủ điều kiện xét và trao Giải thưởng được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử Giải thưởng, bất kỳ khiếu nại nào về việc vi phạm hoặc tranh chấp  bản quyền hoặc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp tham dự Giải  thưởng cần được thông báo cho Cơ quan thường trực Giải thưởng. Thông báo bằng văn bản có chữ ký  của người khiếu nại, ghi rõ địa chỉ kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ  chiếu của người khiếu nại và được gửi đến Cơ quan thường trực bằng thư bảo đảm.

14.2. Cơ quan thường trực Giải thưởng sẽ xem xét, đánh giá mức độ vi phạm  của doanh nghiệp dự thi. Nếu chứng minh được có sự vi phạm thì sản phẩm dự thi của doanh nghiệp đó sẽ bị loại, không được phép tiếp tục tham gia xét chọn. Trường hợp doanh nghiệp tham gia xét chọn có vi phạm nghiêm trọng sẽ được yêu cầu giải quyết theo các quy định của pháp luật.

14.3. Mọi khiếu nại sau thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này đều không được Cơ quan thường trực Giải thưởng xem xét mà chuyển qua xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

15. Điều khoản thực hiện

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được công bố.

Các thành viên Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, các cơ quan, doanh nghiệp tham gia và những đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của Quy chế này./.

PHỤ LỤC

Tiêu chí cụ thể đối với từng hạng mục Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2020

(Ban hành kèm theo Quy chế Giải thưởng tại Quyết định số 1265/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2020

của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

1. Giải thưởng Nền tảng số xuất sắc

TT

Tiêu chí chung

Điểm

Tiêu chí thành phần

Điểm thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

 

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của nền tảng

10

 

 

 

 

 

Khác biệt với những nền tảng quốc tế và trong nước hiện nay

60

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

40

2

Công nghệ, chất lượng nền tảng

15

 

 

 

 

 

Công nghệ  mới được ứng dụng trong nền tảng

20

 

 

 

Các TCVN/QCVN/Tiêu chí kỹ thuật được áp dụng vào quy trình sản xuất, phát triển nền tảng

10

 

 

 

Công nghệ cốt lõi có tính mở, mã nguồn mở, nền tảng phát triển mở

10

 

 

 

Khả năng kết nối, hỗ trợ tới các nền tảng và hệ sinh thái liên quan

10

 

 

 

Khả năng mở rộng và năng lực cung cấp dịch vụ cho lượng người dùng lớn

10

 

 

 

Tính bảo mật và quyền riêng tư

10

 

 

 

Tính an toàn dữ liệu

10

 

 

 

Sự ổn định và độ tin cậy

20

3

Công đoạn cốt lõi của nền tảng do người Việt Nam thực hiện

10

Có chứng nhận sở hữu trí tuệ hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

100

4

Tính năng nền tảng (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

 

Khả năng đáp ứng yêu cầu người dùng

50

 

 

 

Mức độ thân thiện với  người dùng

50

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

60

 

 

5

Tính cấp thiết của bài toán mà nền tảng đang giải quyết tại Việt Nam

20

Chứng minh ảnh hưởng của nền tảng đến các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân

100

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

10

 

 

 

 

 

Thị phần của nền tảng

25

 

 

 

Doanh thu của nền tảng trong 03 năm liền kề

25

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/Tổ chức sử dụng

25

 

 

 

Mô hìnhchiến lược kinh doanh

25

7

Tác động kinh tế, xã hội

20

 

 

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

25

 

 

 

Đánh giá của khách hàng đối với nền tảng

30

 

 

 

Thời gian đã triển khai  của nền tảng

20

 

 

 

Tác động tốt tới môi trường

10

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa

15

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

10

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

2. Giải thưởng Sản phẩm số xuất sắc

TT

Tiêu chí chung

Điểm

Tiêu chí thành phần

Điểm thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

 

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

5

 

 

 

 

 

Tính khác biệt với những sản phẩm quốc tế và trong nước hiện nay (khác biệt về phân khúc thị trường hoặc về công nghệ hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật)

60

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

40

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

20

 

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ số mới (AI, Bigdata, IoT, Blockchain,…)

20

 

 

 

Độ tin cậy của sản phẩm

15

 

 

 

Sự tiện lợi của sản phẩm đối với người dùng

15

 

 

 

Hiệu năng của sản phẩm

15

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

20

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

15

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

10

Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ  hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

100

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

 

Khả năng mở rộng và năng lực cung cấp dịch vụ cho lượng người dùng lớn

100

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

60

 

 

5

Tính cấp thiết của bài toán mà sản phẩm đang giải quyết tại Việt Nam

15

Chứng minh sản phẩm đang giải quyết bài toán nào của tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân

50

 

 

 

Vấn đề đang giải quyết có ý nghĩa như thế nào trong chuỗi giá trị sản phẩm

50

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

10

 

 

 

 

 

Thị phần của sản phẩm

25

 

 

 

Doanh thu của sản phẩm trong 03 năm liền kề

25

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/Tổ chức sử dụng

25

 

 

 

Mô hình và chiến lược kinh doanh

25

7

Tác động kinh tế, xã hội

20

 

 

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

20

 

 

 

Tăng năng suất

20

 

 

 

Tiết kiệm chi phí sản xuất

15

 

 

 

Thời gian đã triển khai  của sản  phẩm

15

 

 

 

Tác động tốt tới môi trường

15

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa

15

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

15

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

3. Giải thưởng Giải pháp số xuất sắc

TT

Tiêu chí chung

Điểm

Tiêu chí thành phần

Điểm thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

50

 

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của giải pháp

10

 

 

 

 

 

Tính khác biệt  của giải pháp với những  giải pháp quốc tế và trong nước hiện nay  (về chức năng, hiệu suất, chi phí đầu tư, mua sắm hoặc thuê,…)

60

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

40

2

Công nghệ , chất lượng giải pháp

20

 

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ số mới (AI, Bigdata, IoT, Blockchain,…)

30

 

 

 

Hỗ trợ sử dụng trên nhiều thiết bị, môi trường

20

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của giải pháp

30

 

 

 

Khả năng đảm bảo an toàn, bảo mật của giải pháp

20

3

Công đoạn cốt lõi của giải pháp do người Việt Nam thực hiện

10

 

 

 

 

 

Chứng minh công đoạn cốt lõi của giải pháp do doanh nghiệp làm chủ

60

 

 

 

Chất lượng dịch vụ tư vấn

40

4

Tính năng giải pháp (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

10

 

 

 

 

 

Khả năng mở rộng và năng lực cung cấp dịch vụ cho lượng người dùng lớn

25

 

 

 

Khả năng tích hợp hệ thống

25

 

 

 

Phân quyền người dùng và bảo mật dữ liệu người dùng

25

 

 

 

Tính thân thiện với người dùng

25

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

50

 

 

5

Tính cấp thiết của bài toán mà giải pháp đang giải quyết tại Việt Nam

10

 

 

 

 

 

Chứng minh giải pháp đang giải quyết bài toán nào của tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân

50

 

 

 

Tầm quan trọng của bài toán Việt Nam mà giải pháp đang tháo gỡ

50

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

10

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

7

Tác động kinh tế, xã hội

20

 

 

 

 

 

Đánh giá của các tổ chức/doanh nghiệp đã sử dụng giải pháp

20

 

 

 

Tăng trưởng của tổ chức/doanh nghiệp đã sử dụng giải pháp

10

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

10

 

 

 

Tăng năng suất

10

 

 

 

Tiết kiệm chi phí sản xuất

10

 

 

 

Tối ưu quy trình, quản lý

10

 

 

 

Thời gian đã triển khai của giải pháp

10

 

 

 

Tác động tốt tới môi trường

10

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa

10

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

10

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

4. Giải thưởng Thu hẹp khoảng cách số

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

1

Có chứng nhận sở hữu về sản phẩm cho các tổ chức hay cá nhân Việt Nam

10

2

Thuyết minh về sản phẩm đầy đủ rõ ràng

5

3

Sử dụng công nghệ số hiện đại (AI, IoT, Blockchain,...)

10

4

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

10

5

Đa ngôn ngữ (tiếng địa phương, vùng miền,…)

5

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

60

6

Bài toán cần giải quyết thuộc lĩnh vực chuyển giao tri thức, rút ngắn khoảng cách số giữa các vùng miền hay nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội, có ý nghĩa cho xã hội

20

7

Phạm vi tác động của sản phẩm số (số người liên quan, tầm quan trọng của vấn đề, tính cấp thiết của vấn đề)

20

8

Khả năng nhân rộng

10

9

Phản hồi trải nghiệm người dùng

10

5. Giải thưởng Sản phẩm số tiềm năng

TT

Tiêu chí chung

Điểm

Tiêu chí thành phần

Điểm thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

30

 

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

5

 

 

 

 

 

Tính khác biệt với những sản phẩm quốc tế và trong nước hiện nay (khác biệt về phân khúc thị trường hoặc về công nghệ hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật)

60

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

40

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

10

 

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ số mới (AI, Bigdata, IoT, Blockchain,…)

40

 

 

 

Độ tin cậy của sản phẩm

10

 

 

 

Sự tiện lợi của sản phẩm đối với người dùng

15

 

 

 

Hiệu năng của sản phẩm

15

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

10

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

10

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

10

Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ  hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

 

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

 

Tính thân thiện với người dùng

40

 

 

 

Khả năng mở rộng

30

 

 

 

Khả năng tùy biến

30

II

Giải quyết bài toán Việt Nam

70

 

 

5

Tính cấp thiết của bài toán mà sản phẩm đang giải quyết tại Việt Nam

10

Chứng minh sản phẩm đang giải quyết bài toán nào của tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân

50

 

 

 

Vấn đề đang giải quyết có ý nghĩa như thế nào trong chuỗi giá trị sản phẩm

50

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

10

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

7

Tác động kinh tế xã hội

10

 

 

 

 

 

Doanh thu sản phẩm

20

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/tổ chức sử dụng

20

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

20

 

 

 

Tăng năng suất

20

 

 

 

Tiết kiệm chi phí sản xuất

20

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

10

 

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

60

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

40

9

Đã kêu gọi được vốn

10

 

 

10

Khả năng phát triển thị trường quốc tế

10

 

 

11

Giá trị cốt lõi của sản phẩm có tính tự bảo vệ cao trước các đối thủ

10

 

 

Doanh nghiệp của bạn có sản phẩm công nghệ số được thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam và giải các bài toán Việt Nam?

Make in Viet Nam 2020
Giải thưởng chính thức nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm, giải pháp công nghệ số của các doanh nghiệp công nghệ số Việt thực hiện xuất sắc thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam, giải bài toán Việt Nam; được Bộ Thông tin và Truyền thông và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trao tặng cho các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam xuất sắc đóng góp trong việc dùng công nghệ số làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, kiến tạo quốc gia số.
Cơ quan thường trực giải thưởng
Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà B, trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, số 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 024.3943.7309

Email: makeinvietnam@mic.gov.vn

Bộ Thông tin và Truyền thông